1. Welcome to the international stock forum - forex forum ! Chào mừng đến với diễn đàn quốc tế chứng khoán - forex ! www.Traders.vn
    Dismiss Notice

Phân tích tài chính doanh nghiệp

Thảo luận trong 'Phân tích cơ bản' bắt đầu bởi traders, 30/4/17.

  1. traders

    traders Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    29/4/17
    Bài viết:
    110
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    18
    Phân tích tài chính doanh nghiệp

    Phân tích tài chính doanh nghiệp là dùng các phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hạch định chính sách trong tương lai .

    [​IMG]

    Các chỉ số thông dụng thường sử dụng hỗ trợ cho việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của DN:

    Khả năng thanh toán:

    1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Ktq):

    Ktq = Tổng tài sản
    Nợ phải trả

    Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN. Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt. Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của DN.

    2. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Kng):

    Kng = Tài sản ngắn hạn
    Nợ ngắn hạn

    Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tài sản ngắn hạn hiện có.
    Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt. Ngược lại Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN gặp khó khăn, tiềm ẩn không trả được nợ đúng hạn.

    3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Knh):

    Knh = Vốn bằng tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn
    Nợ ngắn hạn

    Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như tức thời.

    Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt. Ngược lại, Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn thấp.

    Tính ổn định và khả năng tự tài trợ

    1. Hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ (Ktu):

    Ktu = Tài sản dài hạn
    Vốn chủ sở hữu +Nợ dài hạn

    Hệ số này phản ánh việc sử dụng vốn hợp lý của chủ đầu tư, hệ số này không được vượt quá 100%. Nếu hoạt động kinh doanh của DN vẫn ổn định, hệ số này càng nhỏ càng an toàn; nếu hệ số này > 100 cho thấy DN đã đầu tư tài sản dài hạn bằng những nguồn vốn có kỳ hạn ngắn (Ví dụ: như vay ngắn hạn) dòng tiền sẽ trở nên không ổn định, tiềm ẩn sự bất ổn định trong điều hành tài chính của DN. Nên đánh giá hệ số này đồng thời với hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu.

    2. Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu (Kts):

    Kts = Tài sản dài hạn
    Vốn chủ sở hữu

    Hệ số này cho thấy mức ổn định của việc đầu tư tài sản bằng nguồn vốn chủ sở hữu, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sở hữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoản thời gian dài để tái tạo; hệ số càng nhỏ càng an toàn, phản ánh sự chủ động định đoạt về tài sản của chủ đầu tư.

    3. Hệ số nợ (Ncsh):

    Xác định hệ số này để đánh giá mức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu

    Ncsh = Nợ phải trả
    Vốn chủ sở hữu

    Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu; hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn vì nguồn vốn CSH là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của DN càng tốt. Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là DN đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của DN sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay. Trong trường hợp giải thể DN, hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ.

    4. Hệ số vốn chủ sở hữu (Vcsh):

    Vcsh = Vốn chủ sở hữu
    Tổng Nguồn vốn

    Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn. Bổ sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các khoản dự trữ vốn thì vốn chủ sở hữu cũng góp phần tạo ra dự trữ cho vốn điều lệ và phần thặng dư (kể cả thu nhập giữ lại của DN).

    Nguồn vốn này không cần được hoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao, DN càng được đánh giá cao. Về cơ bản hệ số này có mục đích đánh giá như hệ số nợ.


    Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời

    1. Hiệu quả sử dụng tài sản (DTts):

    Hệ số này cho thấy kết quả mà DN đạt được trong năm thông qua việc tạo thu nhập trên tổng tài sản đã đưa vào hoạt động SXKD.

    DTts = Doanh thu
    Tổng tài sản

    Hệ số này phản ánh tính năng động của DN , cho biết tổng vốn đầu tư vào tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu. Nếu hệ số này thấp, có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệu quả; có khả năng DN đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hoá không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu vốn thực sự. (Lưu ý đối với DN có quy mô lớn thì hệ số này có xu hướng nhỏ hơn so với DN có quy mô nhỏ).

    2. Vòng quay hàng tồn kho (V):

    Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả hoạt động của DN thông qua hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
    V = Giá vốn hàng bán
    Hàng tồn kho bình quân

    Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết DN sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của DN . Vòng quay thấp là do DN lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi. Vòng quay hàng tồn kho của các DN có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các DN có quy mô nhỏ. Riêng các DN thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng càng lớn khi DN có quy mô hoạt động càng nhỏ.

    3. Kỳ thu tiền bình quân (N):

    N = Các khoản phải thu bình quân x 360 ngày
    Doanh thu thuần

    Hệ số này phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt.
    Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời giá bình quân thực hiện các khoản phải thu của DN. Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng ngành nghề SXKD. Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao.

    4. Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng vốn sử dụng:

    LNnv = Tổng lợi nhuận trước thuế
    Tổng nguồn vốn bình quân

    5. Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Tổng vốn sử dụng:
    LNkd = Tổng lợi nhuận thuần
    Tổng nguồn vốn bình quân

    6. Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu:

    LNnv = Tổng lợi nhuận trước thuế
    Vốn chủ sở hữu

    7. Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên Vốn chủ sở hữu:

    LNkd = Tổng lợi nhuận thuần
    Vốn chủ sở hữu
    8. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

    LN dt = Tổng lợi nhuận trước thuế
    Doanh thu

    Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động SXKD của DN.
    Các tỷ suất này càng lớn thì thì DN sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả; ngược lại, cho thấy DN đang gặp khó khăn trong hoạt động SXKD, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi DN phải có biện pháp khắc phục.

    Sức tăng trưởng :

    Chỉ số sức tăng trưởng giúp cho người phân tích hiểu rõ mức độ tăng trưởng và sự mở rộng về quy mô của công ty. Chúng chỉ ra mức độ tăng trưởng hàng năm về doanh thu và lợi nhuận của DN. Trường hợp lý tưởng là tăng trưởng doanh thu đi liền với tăng trưởng lợi nhuận.

    1. Sức tăng trưởng doanh thu:

    1.1 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

    TTdt = DThu năm sau - 1
    Doanh thu năm trước

    1.2 Tỷ lệ tăng tưởng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính

    TTdtc = DThu từ HĐKD chính năm sau - 1
    DThu từ HĐKD chính năm trước

    Đây là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tăng trưởng về doanh thu của DN cần ghi nhận:

    - So với chỉ tiêu lạm phát: nếu chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu tăng mà lạm phát giảm hoặc không tăng thì mức độ tăng trưởng theo chiều hướng tốt, số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ tăng (và ngược lại)

    - So sánh mức độ tăng trưởng của thị trường: nếu nhỏ hơn thì có nghĩa DN đang gặp khó khăn về khả năng cạnh tranh và thị phần trên thị trường.
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...